Khi nhận hàng
Toàn quốc
Hotline
0941147247
I.
II.
MỤC ĐÍCH
T Tim thai
1 160
140 120
1 1
6 – 25 nhịp/phút TB: 10 nhịp/phút
THEO DÕI TIM THAI – CƠN GÒ TỬ CUNG BẰNG MONITORING SẢN KHOA
– Đánh gía sức khỏe thai nhi
– Phát hiện tình trạng suy thai sớm
– Phát hiện sớm các bất thường về cơn gò
→ Giúp thầy thuốc có hướng xử trí kịp thời, đúng đắn, bảo đảm an toàn cho mẹ và con
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG MONITORING SẢN KHOA
– Non stresstest
– Stresstest
– Thai kỳ nguy cơ cao
– Theo chỉ định của bác sĩ
III. PHÂN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI ĐƢỜNG BIỂU DIỄN TIM THAI A. Tim thai bình thƣờng:
– –
Nhịp tim thai cơ bản: 120 – 160 nhịp/phút
Biên độ dao động của nhịp tim thai: 6–25 nhịp/ phút (khoảng cách giữa tần số tối đa và tần số tối thiểu ghi được trong 1 thời gian hoạch định để khảo sát)
B. Tim 1. Tim
– – –
m mmHg
C Cơn gò
0 thai bất thƣờng:
thai cơ bản: Nhanh vừa Nhanh trầm trọng Chậm vừa
: 160 – 180 nhịp/ phút : > 180 nhịp/ phút
: 100 – 120 nhịp/ phút
– Chậm trầm trọng : < 100 nhịp/ phút 2. Biên độ dao động của nhịp tim thai:
– < 5 nhịp/phút : nhịp tim thai dạng phẳng:
– > 25 nhịp/phút : nhịp tim thai dao động nhịp nhảy: 3. Thay đổi tim thai theo cơn gò:
– Nhịp giảm sớm = DIP I = early deceleration (hậu quả của sự chèn ép đầu thai nhi (đã lọt)
– Nhịp giảm muộn = DIP II = late deceleration (hậu quả của sự thiếu toàn hoàn tử cung – nhau)
– Nhịp giảm bất định = variable deceleration (hậu quả sự đè ép dây rốn)
Nhịp giảm sớm Nhịp giảm muộn Nhịp giảm bất định
|
Đỉnh của nhịp giảm trùng với đỉnh của cơn gò. Tim thai Cơn gò |
Đỉnh của nhịp giảm xuất hiện sau đỉnh của cơn gò ≥ 30 giây. Tim thai Cơn gò |
Đỉnh của nhịp giảm xuất hiện cùng với cơn gò nhưng hồi phục chậm, có hình dạng chữ U. Tim thai Cơn gò |
C. Những trƣờng hợp trầm trọng:
– DIP tăng lên : DIP I → DIP II
– Giảm nhịp tim cơ bản: < 100 nhịp/ phút
– Độ sâu của DIP: > 30 nhịp/ phút
– Đường biểu diễn tim thai dạng phẳng
*Những yếu tố này nếu xuất hiện kết hợp với nhau: suy thai nặng thêm
A. Hƣớng xử trí: khi có đƣờng biểu diễn tim thai bất thƣờng:
– Ghi hồ sơ, trình bác sĩ
– Thay đổi tư thế nằm của sản phụ tránh sự đè ép cuống rốn (nghiêng hoặc theo chỉ định của
bác sĩ).
– Cho sản phụ ngửi oxy để tăng lượng oxy đến thai trung bình 3- 4 lít/phút (theo chỉ định của
bác sĩ)
– Tạm ngưng truyền oxytocin (nếu có)
– Thực hiện y lệnh bác sĩ, hồi sức tim thai (thường dùng: Lactate Ringer 500 ml, truyền tĩnh
mạch XXX giọt/phút)
– Đánh giá lại sau 30 – 40 phút hồi sức tim thai hoặc ngay khi có diễn biến bất thường nặng
thêm hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Chuẩn bị sẵn các xét nghiệm tiền phẫu
IV. PHÂN TÍCH ĐƢỜNG BIỂU DIỄN CƠN CO TỬ CUNG 1. Cơn co tử cung bình thƣờng:
– Trương lực cơ bản: 8 – 10 mmHg
– Cường độ cơn co: biên độ dao động ở mức tối đa không kể trương lực cơ bản
– Tần số: Số lần xuất hiện cơn co tử cung trong10 phút
+ Giai đoạn tiềm thời: 3 cơn gò trong 10 phút, cường độ: 40 mmHg
+ Giai đoạn hoạt động:3 – 4 cơn gò/10 phút, cường độ: 60 – 100 mmHg
+ Khi cổ tử cung gần trọn: 4 – 5 cơn gò/10 phút, cường độ: 80 – 100 mmHg
– Thời gian co và nghỉ của cơn co tử cung:
+ Giai đoạn tiềm thời: thời gian co: 20”, thời gian nghỉ: 3’ – 4’
+ Giai đoạn hoạt động: thời gian co: 30” – 40”, thời gian nghỉ: 2’ – 3’
+ Khi cổ tử cung gần trọn: thời gian co: 40”–50”, thời gian nghỉ: 1’–1’30”
2. Cơn co tử cung bất thƣờng:
V.
– Tăng trương lực cơ bản
– Tăng cường độ cơn co
– Tăng tần số cơn co
– Nguyên nhân:
+ Bất xứng đầu chậu
+ Ngôi bất thường
+ Nhau bong non
+ Dùng thuốc tăng co (oxytocin) không đúng kỹ thuật, không đúng chỉ định.
GHI HỒ SƠ:
– Thời điểm đặt máy
– Thời điểm truyền dịch (nếu có)
– Thời điểm bắt đầu có 3 cơn gò/10 phút
– Thời điểm trình bác sĩ đọc kết quả:nhận định biểu đồ tim thai, cơn gò, phần khám âm đạo xác
định cổ tử cung, ngôi, ối...
Nguồn : https://www.tudu.com.vn/cache/1243522_Theo-doi-tim-thai.pdf
Copyright © 2020 SAFARI MEDICAL - Thiết kế Web : nina.vn